UNG THƯ NIÊM MẠC TỬ CUNG

  • 0h:35 ngày: 3/10/2012

K NMTC là khối u ác tính phát triển từ niêm mạc TC, là khối u chịu nhiều ảnh hưởng của nội tiết.

 

 

I- Đại cương.

          -        K NMTC là khối u ác tính phát triển từ niêm mạc TC, là khối u chịu nhiều ảnh hưởng của nội tiết.

          -        Hay gặp ở người ở tuổi mãn kinh.

          -        1 số yếu tố nguy cơ: tuổi, cường Estrogen, Bệnh nội khoa: ĐTĐ, THA, béo phì, hay điều trị Hoocmon thay thế sau mãn kinh.

          -        Đại bộ phận là K biểu mô tuyến (Adeno Carcinoma)

          -        Cần phân biệt với Chorio phát triển từ Tb nuôi và Saccoma phát triển từ tổ chức liên kết.

 

II- Chẩn đoán xác định.          

1- Lâm sàng.

                    à Cơ năng.

-         Ra máu ÂĐ bất thường:

o       Là triệu chứng thường gặp. K NMTC hay gặp ở người mãn kinh,, vì vậy khi có dấu hiệu này thì cần phải nghĩ đến K NMTC.

o       Ra máu ÂĐ dai dẳng từng đợt, hay tái phát.

o       Nếu người chưa mãn kinh thì hay có RL kinh nguyệt.

-    Ra khí hư ÂĐ nhiều, hôi, lẫn máu, mủ.

-    Đau bụng vùng tiểu khung: do TC co bóp để đẩy dịch ra ngoài, or giai đoạn muộn ung thư đã xâm lấn tạng lân cận.

         

à Toàn thân:

                             -        HC thiếu máu: thiếu máu mạn tính: da xanh niêm mạc nhợt,

                             -        Gầy sút cân, mệt mỏi.

         

                    à Thực thể::

                             Khám bụng kết hợp với thăm ÂĐ:

-   Giai đoạn sớm TC ít thay đổi nên khó phát hiện. Ở giai đoạn muộn, TC thường to, không tương xứng với TC của thời kỳ mãn kinh => Cần thận trọng.

-    Đặt mỏ vịt:

o       Xác định nguồn chảy máu là từ TC, loại bỏ nguyên nhân gây chảy máu từ ÂĐ và CTC.

o       Tìm nhân di căn ở AĐ, CTC.

- Thăm trực tràng:

Khám toàn diện để phát hiện nhân ung thư, di căn tạng.

 

          2- Cận lâm sàng:

                   2.1 XNCB – MD ung thư.

                   2.2 Chẩn đoán hình ảnh:

                   à Siêu âm đầu dò ÂĐ thấy:

-   Niêm mạc TC dày > 8 mm, không đều (điển hình, gđ mãn kinh) -> là dấu hiệu nghĩ đến K NMTC       

                             -        NMTC ko đồng nhất, bề mặt nội mạc có hình răng cưa.

                             - gd muộn: hạch OB, ….

        

         à Soi buồng TC:

-    Cho phép nhìn rõ tổn thương: vị trí, mức độ lan toả của K trên bề mặt.

-    Sinh thiết làm rõ chẩn đoán.

        

         à XQ buồng TC có cản quang:

-         Điều kiện: Ko có biến chứng thủng khối U, đã cầm máu, HCNT (-).

-         H/a khuyết không đều, bờ răng cưa, độ cản quang ko đồng nhất, cho phép nhận thấy sự lan toả của khối U trên bề mặt NMTC nhất là K lan đến cơ TC và ống cô TC.

         à CT, MRI ổ bụng – tiểu khung: Niêm mạc TC dày không đều, xâm lấn phá hủy cơ TC….

 

         à Nạo sinh thiết buồng TC:

-         Dựa vào SÂ đầu dò, soi buồng TC => xác định vị trí làm sinh thiết.

-         Nếu KQ (+) -> chẩn đoán (+).

-         Nếu KQ (-) -> Chưa loại trừ K, cần phải làm lại.

 

         à Các xn khác:

-         Phiến đồ AĐ- CTC (-), loại trừ nguyên nhân tại ÂĐ, CTC.

-         TB nội mạc TC:

o       Điều kiện: TC không viêm, không dính.

o       Có giá trị khi kết quả (+).

 

III- Chẩn đoán giai đoạn lâm sàng;

     à Phân loại:

-         GĐ 0: K tại chỗ, tổn thương chỉ ở niêm mạc TC.

-         GĐ I: K khu trú trong buồng TC.

o       Ia: Tổn thương trong buồng TC < 8 cm.

o       Ib: Tổn thương trong buồng TC > 8 cm.

-         GĐ II: K lan đến eo và cổ TC, nhưng chưa vượt ra khỏi TC.

-         GĐ III: K Xâm lấn ra khỏi TC, nhưng còn khu trú trong tiểu khung.

-         GĐ IV: Xâm lấn tạng:

o       IV a: xâm lấn BQ, trực tràng.

o       IV b: xâm lấn cơ quan khác.

 

     à Ph

 

sưu tầm qua nhiều thế hệ
  • TIN MỚI

dai  hoc y ha noi
benh vien viet duc

Số lượng truy cập