Kết quả nội soi bóc nhân quá sản lành tính tuyến tiền liệt bằng dao điện đơn cực qua đường niệu đạo
Kết quả: 86 bệnh nhân có độ tuổi trung bình là 72,5 tuổi. Điểm IPSS và chất lượng cuộc sống (QoL) trước mổ là 26,6 và 5,1. Thể tích tuyến tiền liệt là 66,4ml trong đó có 25 trường hợp tuyến tiền liệt từ 80ml trở lên. Nồng độ trung bình PSA trước phẫu thuật là 9,84 ng/ml. Thời gian phẫu thuật là 86,5 phút với 32,2ml mô tuyến tiền liệt được bóc ra và rửa hết 8,57 can sorbitol. Có 14 trường hợp gặp biến chứng trong mổ (16,28%). Thời gian lưu sonde niệu đạo là 6,67 ngày và thời gian nằm viện sau mổ là 8,76 ngày. Có 10 trường hợp gặp biến chứng sớm sau mổ (11,63%), chủ yếu là nhiễm khuẩn tiết niệu
SUMMARY OUTCOMES OF MONOPOLAR TRANSURETHRAL ENUCLEATION OF THE PROSTATE Objectives: To evaluate the outcomes of monopolar transurethral enucleation of the prostate (mTUEP). Subjects and methods: A retrospective study was conducted on 86 patients who underwent mTUEP for benign prostatic hyperplasia at the Department of Urology & Andrology of Hospital E from June 2022 to June 2023. Results: A total of 86 patients were included, the mean age of the patients was 72.5 years. The mean preoperative International Prostate Symptom Score (IPSS) and quality of life (QoL) were 26.6 and 5.1, respectively. The mean prostate volume was 66.4 ml, with 25 patients having a prostate volume of 80 ml or more. The mean preoperative PSA level was 9.84 ng/ml. The mean operative time was 86.5 minutes, with 32.2 ml of prostatic tissue resected and 8.57 cans of sorbitol irrigated. There were 14 intraoperative complications (16.28%). The mean duration of urethral catheterization was 6.67 days and the mean length of hospital stay was 8.76 days. There were 10 early postoperative complications (11.63%), mainly urinary tract infections (7.1%). The mean IPSS at 1 and 3 months postoperatively was 18.8 and 11.2, respectively. The mean QoL at 1 and 3 months postoperatively was 2.92 and 2.33, respectively. Conclution: Transurethral monopolar electrocautery resection of benign prostatic hyperplasia is a safe and effective procedure. Keywords: Prostate, transurethral enucleation of the prostate, monopolar.
Kết quả sau phẫu thuật
Chúng tôi ghi nhận sự cải thiện rõ rệt về triệu chứng lâm sàng sau mổ (bảng 3). IPSS giảm từ 26,6 điểm trước mổ xuống 18,8 điểm sau mổ 1 tháng và 11,2 điểm sau 3 tháng. Điều này cho thấy nội soi bóc nhân TTL bằng dao điện đơn cực đã giúp giảm thiểu đáng kể các triệu chứng của QSLTTLT gây ra như các kỹ thuật bóc nhân khác4,5,6,7. Chất lượng sống của bệnh nhân được cải thiện rõ rệt sau mổ, thể hiện ở chỉ số QoL từ 5,1 điểm giảm xuống 2,92 điểm (sau 1 tháng) và 2,33 điểm (sau mổ 3 tháng). Kết quả này cũng tương tự với sự cải thiện chỉ số IPSS và QoL sau nội soi bóc nhân TTL của nhiều tác giả khác2,6,
KẾT LUẬN
Chúng tôi ghi nhận rằng nội soi bóc nhân QSLTTLT bằng dao điện đơn cực qua niệu đạo là phương pháp an toàn, hiệu quả, giúp cải thiện triệu chứng và chất lượng cuộc sống cho bệnh nhân. Tuy nhiên, nghiên cứu còn có nhiều hạn chế như: Cỡ mẫu nhỏ, thiếu dữ liệu thể tích TTL trước và sau mổ trên SA hoặc MRI, thể tích nhân tuyến dự kiến bóc và thể tích nhân tuyến bóc được để so sánh. Cho nên, cần có thêm những nghiên cứu trên cỡ mẫu lớn, chi tiết hơn với những cải tiến phù hợp khi bóc nhân TTL bằng dao đơn cực để tăng hiệu quả và giảm tỷ lệ biến chứng.
https://tapchiyhocvietnam.vn/index.php/vmj/article/view/11682/10153
Tin nổi bật
- Phân loại các thương tổn GP trong CTSN và thái độ xử trí CTSN nặng
19/04/2015 - 15:53:33
- Chẩn đoán và nguyên tắc xử trí máu tụ ngoài màng cứng do chấn thương
19/04/2015 - 15:47:52
- Chẩn đoán và nguyên tắc xử trí các biến chứng của vỡ nền sọ
19/04/2015 - 15:38:52
- Nguyên tắc chẩn đoán và thái độ xử trí vết thương sọ não hở
19/04/2015 - 15:31:55
- Các phương pháp chẩn đoán xác định u não bán cầu đại não
19/04/2015 - 15:23:20
- Nguyên tắc điều trị hội chứng tăng áp lực nội sọ
19/04/2015 - 15:15:31
